Các loại ung thư da: BCC, SCC, u hắc tố và những loại khác

Ung thư da không phải một bệnh đơn lẻ. Có ba loại chính (BCC, SCC, u hắc tố) và một số loại hiếm hơn. Mỗi loại trông khác nhau, hành xử khác nhau, và cần điều trị khác nhau. Hiểu sự khác biệt giúp bạn biết cái gì là bình thường và cái gì cần đi khám.

Ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC)

Phổ biến nhất - khoảng 80% trường hợp ung thư da. Phát triển từ tế bào lớp dưới biểu bì. Trông như nốt sáng, mịn, đôi khi có mạch máu nhỏ thấy được, hoặc vết loét không lành.

Thường ở mặt, mũi, tai, cổ - vùng tiếp xúc nắng nhiều. Phát triển chậm, hiếm khi di căn. Điều trị bằng phẫu thuật cắt rộng hoặc Mohs cho vùng nhạy cảm. Tỷ lệ chữa khỏi gần 100% nếu phát hiện sớm.

Ung thư biểu mô tế bào gai (SCC)

Phổ biến thứ hai. Nốt cứng, đỏ, có vảy, đôi khi loét. Có thể đau hoặc ngứa. Thường ở mặt, môi dưới, tai, mu bàn tay - vùng tích lũy UV nhiều năm.

Khác với BCC, SCC có thể di căn nếu bỏ qua, đặc biệt khi to hoặc ở môi/tai. Điều trị: cắt rộng, đôi khi xạ trị. Tỷ lệ chữa khỏi cao nếu sớm. Người ghép tạng có nguy cơ tăng 65-100 lần - cần khám da liễu định kỳ.

U hắc tố (Melanoma)

Loại nguy hiểm nhất. Phát triển từ tế bào sắc tố. Có thể đe dọa tính mạng nếu không phát hiện sớm. Áp dụng quy tắc ABCDE: không đối xứng, bờ không đều, nhiều màu, đường kính trên 6mm, biến đổi.

Ở người Việt và châu Á, u hắc tố thường ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, dưới móng (acral lentiginous melanoma). Loại này không liên quan đến phơi nắng và thường được phát hiện muộn. Tỷ lệ sống phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn.

Loại hiếm

Ung thư biểu mô tế bào Merkel: hiếm nhưng rất ác tính, thường ở đầu/cổ ở người lớn tuổi.

U hắc tố nhãn cầu: ở mắt, riêng biệt với u hắc tố da.

Kaposi sarcoma: liên quan đến HHV-8, gặp ở bệnh nhân HIV hoặc ức chế miễn dịch.

Lymphoma da: ung thư máu biểu hiện ở da.

Ung thư hiếm cần chuyên gia. Nếu phát hiện tổn thương bất thường không khớp với mô tả tiêu chuẩn, vẫn nên đi khám.

Không chắc về một đốm? Dùng công cụ ABCDE miễn phí của chúng tôi để đánh giá.

Kiểm tra ABCDE miễn phí

Nguồn tham khảo

Dựa trên hướng dẫn lâm sàng của AAD, BAD và WHO. Thống kê dịch tễ từ NCI SEER và IARC GLOBOCAN. Phương pháp đầy đủ

Bài viết khác